Danh mục Tổ chức

Liên kết quảng cáo

cáp hdmiXe tải Isuzu | đồ phượt

Tin tức sự kiện

Bộ GD-ĐT công bố cách xác định điểm sàn ĐH, CĐ 2014

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ sáu, 22 Tháng 1 2016

Ngày 6/5, Bộ GD-ĐT chính thức công bố hướng dẫn các Học viện, ĐH,CĐ tham gia kỳ thi chung do Bộ GD-ĐT tổ chức xác định tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào tuyển sinh ĐH,CĐ năm 2014.


Tỷ lệ “chọi” tăng, giảm tùy ngành

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ sáu, 22 Tháng 1 2016

1 TNCU

Mặc dù lượng hồ sơ năm nay giảm về tổng số, nhưng xét theo từng ngành, vẫn có sự tăng, giảm; thậm chí có ngành tăng đáng kể.

Sơ bộ một số trường công bố tổng hồ sơ, có thể thấy những trường tốp đầu, tỷ lệ chọi thường không cao.

 

Theo đó, những con số đưa ra dưới đây chỉ là một kênh để các thí sinh tham khảo, bởi tỷ lệ chọi không quyết định điểm trúng tuyển cũng như độ khó dễ vào trường.

Trường ĐH Ngoại thương năm nay lượng hồ sơ ổn định với gần 11.000 hồ sơ. Tỷ lệ “chọi” của trường là 1/3,4.

Học viện Ngân hàng năm nay lượng hồ sơ “lội ngược dòng” với con số 9.800 hồ sơ, tăng 1.150 so với năm 2013. Tỷ lệ “chọi” dự kiến của trường là 1/3,2.

Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông có hơn 8.000 bộ hồ sơ đăng ký dự thi, giảm hơn 1.000 bộ so với năm trước. Dự kiến tỉ lệ “chọi” sẽ là 1/2,2.

Tỷ lệ “chọi” dự kiến Trường ĐH Bách khoa Hà Nội là 1/1,8, Trường ĐH Hà Nội là 1/4,2; Trường ĐH Thủy lợi là 1/2,6; Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội: 1/4,2; Trường ĐH Lâm nghiệp Việt Nam: 1/4,3; Trường ĐH Xây dựng: 1/3,2.

Năm nay, Trường ĐH Y dược TP HCM có một số ngành đột ngột tăng tỷ lệ “chọi”  như Kỹ thuật phục hình răng, Xét nghiệm y học.

 

Tỷ lệ “chọi”  cao nhất của trường này thuộc về ngành Xét nghiệm y học với 1/25; tiếp đó, hai ngành Dược học và Kỹ thuật phục hình răng (1/19); các ngành: Kĩ thuật hình ảnh y học,  Điều dưỡng  (học 4 năm): 1/13; Vật lí trí liệu, phục hồi chức năng (học 4 năm): 1/12.

 

Y đa khoa (học 6 năm): 1/10; Y học cổ truyền (học 6 năm): 1/9; Răng – Hàm – Mặt (học 6 năm): 1/8; Y học dự phòng (học 6 năm): 1/6; Y tế công cộng (học 4 năm): 1/5. Tỷ lệ “chọi” chung toàn trường là 1/13.

 

Năm nay, tổng số hồ sơ Trường ĐH Y Dược TP HCM nhận được là trên 21.000, giảm khoảng 1.000 hồ sơ so với năm 2013.

Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP HCM cũng đã công bố tỷ lệ “chọi” theo ngành. Theo đó, mặc dù tỷ lệ “chọi” chung trên toàn trường giảm, nhưng một số ngành lại tăng tỷ lệ “chọi”, trong đó có những ngành khó tuyển năm trước.

Tỷ lệ “chọi” chi tiết theo từng ngành của Trường như sau:

STT

NGÀNH ĐÀO TẠO

MÃ NGÀNH

CHỈ TIÊU

 

ĐK

A (D1)

 

ĐK

A1 (B)

 

Tổng cộng

 

Tỷ lệ

chọi

1

 

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

D510302

360

 

 

971

 

 

306

 

1.277

 

 

3,5

 

2

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

D510301

360

2018

281

2.299

6,3

3

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

D510201

160

1013

114

1.127

7

4

Công nghệ chế tạo máy

D510202

350

1484

243

1.727

4,9

5

Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

D510203

250

916

152

1.068

4,2

6

Công nghệ kỹ thuật ôtô

D510205

250

2328

388

2.716

10,8

7

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

D510206

120

293

47

340

2,8

8

Công nghệ thông tin

D480201

260

731

263

994

3,8

9

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

D510102

240

 

661

 

111

 

772

 

3,2

10

Công nghệ May

D540204

100

553

277

830

8,3

11

Công nghệ thực phẩm

D540101

120

370

1051

(B)

1.421

 

11,8

 

12

Công nghệ kỹ thuật môi trường

D510406

100

104

563(B)

667

6,6

13

Công nghệ kỹ thuật máy tính

D510304

100

189

73

262

2,6

14

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

D510303

130

523

91

614

4,7

15

Quản lý công nghiệp

D510601

100

188

91

279

2,7

16

Kế toán

D340301

100

131

88

219

2,1

17

Kỹ thuật công nghiệp

D510603

50

299

62

361

7,2

18

Công nghệ In

D510501

70

218

94

312

4,4

19

Kinh tế gia đình

D810501

35

63

102 (B)

165

4,7

20

Sư phạm tiếng Anh

D140231

50

448 (D1)

 

 

8,9

21

Thiết kế thời trang

D210404

50

166 (V1)

 

 

 

3,3

Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP HCM công bố tỷ lệ “chọi” toàn trường là 1/7. Ngành công nghệ thực phẩm có tỷ lệ chọi cao nhất trường (1/19).

Tỷ lệ chọi theo ngành chi tiết như sau:

Chỉ tiêu

Đăng ký dự thi

Tỷ lệ chọi

Quản trị kinh doanh

250

1250

1/5

Chương trình đại trà

200

Chương trình chất lượng cao

50

Tài chính ngân hàng

150

286

1/2

Kế toán

200

966

1/5

Công nghệ sinh học

250

1636

1/7

Chương trình đại trà

200

Chương trình chất lượng cao

50

Công nghệ thông tin

250

1221

1/5

Chương trình đại trà

200

Chương trình chất lượng cao

50

Công nghệ chế tạo máy

200

270

1/1

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

250

763

1/3

Công nghệ kỹ thuật hóa học

250

1016

1/4

Chương trình đại trà

200

Chương trình chất lượng cao

50

Công nghệ kỹ thuật môi trường

150

1378

1/9

Công nghệ thực phẩm

400

7532

1/19

Chương trình tiên tiến liên kết quốc tế

50

Công nghệ chế biến thủy sản

200

1639

1/8

Đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm

150

792

1/5

Tổng

2700

18749

1/7


 

ĐH Cần Thơ: Công bố tỷ lệ chọi

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ sáu, 22 Tháng 1 2016

Diem-thi-2013-giaoduc.net.vn1

GD&TĐ – Trường ĐH Cần Thơ vừa có thống kê số lượng thí sinh đăng ký dự thi theo ngành tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2014.

Năm nay ĐH Cần Thơ nhận được 64.980 hồ sơ đăng ký dự thi (trong đó số hồ sơ đăng ký dự thi vào Trường  là 57.865 hồ sơ và số thí sinh đăng ký dự thi tại ĐH Cần Thơ lấy điểm xét NV1 vào trường khác là 7.115 thí sinh).

So với năm 2013, số hồ sơ đăng ký dự thi vào trường giảm hơn 2.000 bộ. Nhà trường cũng công bố tỷ lệ chọi chi tiết vào các ngành.

Ngành có tỷ lệ chọi cao nhất là GD Tiểu học (1/25); ngành có tỷ lệ chọi thấp nhất là Sinh học ứng dụng (1/0,38).

Theo ghi nhận từ số liệu công bố của trường ĐH Cần Thơ, nhóm ngành kinh tế có tỷ lệ chọi khá cao, kế đến là nhóm ngành sư phạm, công nghệ, nông nghiệp rồi đến nhóm ngành kỹ thuật và khoa học…

Tỷ lệ chọi theo ngành của trường ĐH Cần Thơ năm 2014:

 

Ngành / Chuyên ngành

 

Khốithi

 

Chỉ tiêu2014

 

Số lượng ĐKDT

 

T lệ chọi

Giáo dục Tiểu học

A, D1

60

1,501

25

Giáo dục Công dân

C

60

298

5

Giáo dục Thể chất

T

60

679

11

Sư phạm Toán học có 2 chuyên ngành: 
- SP Toán học 
- SP Toán –Tin học

A, A1

120

714

6

Sư phạm Vật lý có 3 chuyên ngành: 
- SP Vật lý
- SP Vật lý-Tin học
- SP Vật lý-Công nghệ

A, A1

160

833

5

Sư phạm Hóa học

A, B

60

576

10

Sư phạm Sinh học có 2 chuyên ngành: 
- SP Sinh học
- SP Sinh-Kỹ thuật nông nghiệp

B

120

654

5

Sư phạm Ngữ văn

C

60

504

8

Sư phạm Lịch sử

C

60

285

5

Sư phạm Địa lý

C

40

286

7

Sư phạm tiếng Anh

D1

80

539

7

Sư phạm tiếng Pháp

D1, D3

60

92

2

Việt Nam học (chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch)

C, D1

80

822

10

Ngôn ngữ Anh có 2 chuyên ngành: 
- Ngôn ngữ Anh
- Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh

D1

160

1,057

7

Ngôn ngữ Pháp

D1, D3

60

167

3

Triết học*

C

80

199

2

Văn học

C

80

214

3

Kinh tế

A, A1, D1

100

457

5

Chính trị học*

C

80

34

0.43

Thông tin học

A1, D1

80

303

4

Quản trị kinh doanh

A, A1, D1

120

1,478

12

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A, A1, D1

100

1,463

15

Marketing

A, A1, D1

80

907

11

Kinh doanh quốc tế

A, A1, D1

80

1,017

13

Kinh doanh thương mại

A, A1, D1

80

862

11

Tài chính-Ngân hàng có 2 chuyên ngành: 
- Tài chính – Ngân hàng
- Tài chính doanh nghiệp

A, A1, D1

220

1,957

9

Kế toán

A, A1, D1

100

1,456

15

Kiểm toán

A, A1, D1

100

304

3

Luật có 3 chuyên ngành:
- Luật hành chính
- Luật Tư pháp
- Luật Thương mại

A, C, D1, D3

300

4,512

15

Sinh học có 2 chuyên ngành: 
- Sinh học
- Vi sinh vật học

B

120

531

4

Công nghệ sinh học

A, B

160

1,537

10

Sinh học ứng dụng*

A, B

90

28

0.38

Hóa học có 2 chuyên ngành: 
- Hóa học
- Hóa dược

A, B

160

1,040

7

Khoa học môi trường

A, B

120

383

3

Khoa học đất

B

85

352

4

Toán ứng dụng

A

80

390

5

Khoa học máy tính

A, A1

100

412

4

Truyền thông và mạng máy tính

A, A1

100

273

3

Kỹ thuật phần mềm

A, A1

100

417

4

Hệ thống thông tin

A, A1

100

419

4

Công nghệ thông tin có 2 chuyên ngành
- Công nghệ thông tin
Tin học ứng dụng

A, A1

200

1,613

8

Công nghệ kỹ thuật hóa học

A, B

100

299

3

Quản lý công nghiệp

A, A1

100

234

2

Kỹ thuật cơ khí có 3 chuyên ngành: 
- Cơ khí chế tạo máy
- Cơ khí chế biến
- Cơ khí giao thông

A, A1

240

1,870

8

Kỹ thuật cơ – điện tử

A, A1

80

410

5

Kỹ thuật điện, điện tử(chuyên ngành Kỹ thuật điện)

A, A1

100

896

9

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

A, A1

100

270

3

Kỹ thuật máy tính

A, A1

100

370

4

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A, A1

100

543

5

Kỹ thuật môi trường

A, B

120

1,378

11

Vật lý kỹ thuật*

A, A1

60

138

2

Công nghệ thực phẩm

A

160

1,886

12

Công nghệ chế biến thủy sản

A

80

493

6

Kỹ thuật công trình xây dựng có 3 chuyên ngành: 
- Xây dựng công trình thủy
- Xây dựng cầu đường
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

A, A1

270

1,540

6

Kỹ thuật tài nguyên nước*

A, A1

80

302

4

Chăn nuôi có 2 chuyên ngành: 
- Chăn nuôi-Thú y 
- Công nghệ giống vật nuôi

A, B

160

883

6

Nông học

B

120

837

7

Khoa học cây trồng có 3 chuyên ngành: 
- Khoa học cây trồng
- Công nghệ giống cây trồng 
- Nông nghiệp sạch

B

300

1,421

5

Bảo vệ thực vật

B

155

1,381

9

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

B

60

379

6

Kinh tế nông nghiệp có 2 chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế thủy sản

A, A1, D1

160

548

3

Phát triển nông thôn

A, A1, B

120

829

7

Lâm sinh

A, A1, B

80

434

5

Nuôi trồng thủy sản có 2 chuyên ngành: 
- Nuôi trồng thủy sản
- Nuôi và bảo tồn sinh vật biển

B

160

1,203

8

Bệnh học thủy sản

B

80

307

4

Quản lý nguồn lợi thủy sản

A, B

60

728

12

Thú y có 2 chuyên ngành: 
- Thú y 
- Dược thú y

B

180

1,375

8

Quản lý tài nguyên và môi trường

A, A1, B

100

1,681

17

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

A, A1, D1

100

175

2

Quản lý đất đai

A, A1, B

120

1,119

9

 

Đào tạo đại học tại khu Hòa An – tỉnh Hậu Giang

600

2,371

 

Ngôn ngữ Anh

D1

80

227

3

Quản trị kinh doanh

A, A1, D1

80

309

4

Luật (chuyên ngành Luật Hành chính)

A, C, D1, D3

80

669

8

Công nghệ thông tin(chuyên ngành Công nghệ thông tin)

A, A1

60

157

3

Kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

A, A1

80

298

4

Nông học (chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp)

B

80

355

4

Phát triển nông thôn(chuyên ngành Khuyến nông)

A, A1, B

80

260

3

Nuôi trồng thủy sản (chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản)

B

60

96

2


 

Những đổi mới trong đề thi ĐH, CĐ 2014

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ sáu, 22 Tháng 1 2016

Ngay sau khi có nhiều ý kiến đánh giá cao đề thi tốt nghiệp THPT, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Bùi Văn Ga đã có ý kiến trao đổi xung quanh những đổi mới liên quan đến kỳ tuyển sinh ĐH, CĐ sắp đến, trong đó có đề thi.


 

Đề thi đại học sẽ tăng câu hỏi mở

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ sáu, 22 Tháng 1 2016

Sau khi được “tập dượt” với cách ra đề mới ở những bài thi tốt nghiệp THPT, những thí sinh tham dự kỳ thi đại học sẽ phải trải qua một kỳ thi khó khăn hơn  để có chỗ trên giảng đường.
 
«Bắt đầuLùi12345678910Tiếp theoCuối»

Trang 7 trong tổng số 91

Lượt truy cập

mod_vvisit_counterHôm nay291
mod_vvisit_counterHôm qua453
Tổng lượng truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Liên kết :

CQ Đảng, Nhà nước
Các trường học
Trang thông tin đại chúng
Các Sở GD - ĐT
Các website khác